Bỏ qua, đến nội dung chính
bientap@hathanhstone.vn
Đá Sân Vườn Việt
Giá đá tự nhiên

Giá đá tự nhiên 2026 theo loại và độ dày

Các yếu tố tạo nên khoảng giá và bảng tham khảo tám nhóm đá theo loại, quy cách, kèm nguồn và thời điểm.

Mẫu vật liệu dùng so sánh giá đá tự nhiên

Giá đá tự nhiên đổi theo loại, độ dày, cách hoàn thiện bề mặt và khối lượng đặt. Dưới đây là các yếu tố tạo nên khoảng giá, kèm một bảng tham khảo để bạn lập ngân sách sơ bộ. Mọi con số ở đây là khoảng thị trường tổng hợp có ghi thời điểm chứ không phải báo giá, nên trước khi chốt bạn hãy lấy báo giá có ngày hiệu lực cùng lô đá thật.

Điều gì tạo nên khoảng giá

Mẫu các loại đá tự nhiên để so sánh khi tính giá
Cùng một loại đá, bề mặt và độ dày khác nhau cho khoảng giá khác nhau.

Bốn yếu tố chính: loại đá và nguồn khai thác, độ dày tấm, cách hoàn thiện bề mặt (khò, băm, mài), và khối lượng đơn hàng. Ngoài ra, giá vật liệu chưa gồm nền, vữa hoặc keo, công thợ và vận chuyển, mà bốn khoản này thường quyết định tổng chi phí nhiều hơn cả đơn giá tấm đá.

Bảng giá tham khảo theo loại và độ dày

Các nhóm đá tự nhiên xếp cạnh nhau để so sánh
Tám nhóm phổ biến, xếp theo khoảng giá vật liệu.
Khoảng giá vật liệu đá tự nhiên 2026 theo loại, quy cách và ứng dụng
Loại đá Quy cách tham khảo Khoảng giá vật liệu Ứng dụng thường gặp
Sa thạch chẻ 150 × 300 × 15–20 mm 270.000–450.000 đ/m² Ốp tường, lối đi nhẹ
Slate chẻ 150 × 300 × 10–20 mm 350.000–650.000 đ/m² Vách trang trí, sân nhẹ
Bazan khò 300 × 600 × 20 mm 490.000–660.000 đ/m² Sân, lối đi
Bazan dày 300 × 600 × 30–50 mm 390.000–780.000 đ/m² Lối tải cao theo thiết kế
Granite nội địa Tấm dày 18–20 mm 450.000–850.000 đ/m² Bậc, sảnh, tường
Granite nhập khẩu Tấm dày 18–20 mm 700.000–1.500.000 đ/m² Bếp, sảnh, mặt tiền
Marble phổ thông Tấm dày 18–20 mm 1.200.000–2.500.000 đ/m² Sảnh khô, tường trong
Marble chọn vân Tấm dày 18–20 mm 2.500.000–7.000.000 đ/m² Mảng nhấn, ghép vân

Nguồn: khoảng thị trường tổng hợp để lập ngân sách sơ bộ · Đá Sân Vườn Việt, cập nhật 29/08/2026 · chưa đối chiếu nguồn công bố của bên thứ ba.

Đọc bảng giá cho đúng

Khoảng giá không phải cam kết và không thay báo giá. Mỗi lô tự nhiên có màu, tỷ lệ lỗi và nguồn khai thác khác nhau, nên đơn giá thật đổi theo lô và thời điểm. Trước khi đặt, lấy mẫu kèm báo giá có ngày hiệu lực, ghi rõ điểm giao, điều kiện mặt bằng và phần chưa bao gồm.

Câu hỏi thường gặp

Giá trong bài đã gồm công thợ chưa?

Chưa. Đây là khoảng giá vật liệu; nền, vữa/keo, công thợ và vận chuyển tính riêng và thường chiếm phần lớn tổng chi phí.

Vì sao cùng loại đá mà báo giá mỗi nơi mỗi khác?

Vì khác lô, nguồn khai thác, độ dày, bề mặt và khối lượng đặt. Hãy lấy báo giá có ngày hiệu lực cùng lô đá thật.

Bảng giá này có phải báo giá không?

Không. Đây là khoảng thị trường tổng hợp để lập ngân sách sơ bộ, có ghi thời điểm tham khảo, không phải cam kết bán.